vstep.ai

Hơn 60 collocation thường gặp trong VSTEP – cụm từ đi liền để Viết, Nói tự nhiên hơn

Tác giả: Ban biên tập vstep.ai

Ngày đăng:

Collocation trong VSTEP: make a decision, do homework, take an exam, pay attention, heavy traffic

Collocation là những từ thường đi liền với nhau trong tiếng Anh, ví dụ make a decision, heavy rain, pay attention. Dịch từng chữ từ tiếng Việt sẽ ra do a decision, big rain, give attention: người đọc vẫn hiểu, nhưng giám khảo thấy ngay đó là tiếng Anh "dịch". Dùng đúng collocation là một trong những cách nhanh nhất để nâng điểm Từ vựng ở Viết và Nói.

Cập nhật lần cuối: 30/10/2026.

4 nhóm collocation cần học cho VSTEP: make và do, take và have, pay give keep, tính từ đi với danh từ

1. Make hay Do?

Mẹo chung: make thường là tạo ra cái gì đó mới; do thường là thực hiện công việc, nhiệm vụ. Mẹo này không đúng cho mọi trường hợp, nên vẫn cần học thuộc từng cụm.

Make

Do

make a decision (quyết định)

do homework (làm bài tập về nhà)

make a mistake (mắc lỗi)

do housework / household chores (làm việc nhà)

make progress (tiến bộ)

do research (nghiên cứu)

make an effort (cố gắng)

do exercise (tập thể dục)

make money (kiếm tiền)

do business with (làm ăn với)

make friends (kết bạn)

do one's best (cố hết sức)

make a plan (lập kế hoạch)

do damage to (gây hại cho)

make a difference (tạo khác biệt)

do a course (học một khóa)

2. Take và Have

Take

Have

take an exam / a test (dự thi)

have a good time (vui vẻ)

take part in (tham gia)

have an impact on (có tác động)

take responsibility for (chịu trách nhiệm)

have a conversation (trò chuyện)

take a break (nghỉ giải lao)

have difficulty (in) doing (gặp khó khăn)

take care of (chăm sóc)

have access to (tiếp cận được)

take action (hành động)

have an argument (cãi nhau)

take notes (ghi chép)

have a chance to (có cơ hội)

Lưu ý: take an exam là dự thi, còn thi đỗ là pass an exam, thi trượt là fail an exam.

3. Pay, Give, Keep, Catch, Save

Cụm từ

Nghĩa

Ví dụ

pay attention to

chú ý đến

Students should pay attention to their pronunciation.

pay a visit to

ghé thăm

We paid a visit to our grandparents at Tet.

give advice

khuyên

My teacher gave me some advice on the essay.

give a presentation

thuyết trình

I have to give a presentation tomorrow.

keep in touch with

giữ liên lạc

I keep in touch with old classmates online.

keep a promise

giữ lời hứa

Parents should keep their promises to children.

catch a cold

bị cảm

I caught a cold during the change of seasons.

catch the bus

bắt kịp xe buýt

I ran to catch the bus.

save time / money

tiết kiệm thời gian, tiền

Online shopping saves time.

break a rule

phạm quy định

Students who break the rules may be punished.

4. Tính từ + Danh từ

Collocation

Không nói

Nghĩa

heavy rain

big rain

mưa to

heavy traffic

many traffic

giao thông đông đúc

strong coffee

thick coffee

cà phê đặc

a high salary

a big salary

lương cao

a serious problem

a heavy problem

vấn đề nghiêm trọng

a close friend

a near friend

bạn thân

a great deal of

a big deal of

rất nhiều (không đếm được)

fast food

quick food

đồ ăn nhanh

a wide range of

a big range of

nhiều loại

a long-term solution

a long solution

giải pháp lâu dài

5. Collocation theo chủ đề Writing Task 2

Chủ đề

Collocation

Giáo dục

gain knowledge, acquire skills, meet the requirements, a well-rounded education

Môi trường

reduce pollution, protect the environment, cause damage, renewable energy

Sức khỏe

lead a healthy lifestyle, reduce the risk of, a balanced diet

Công việc

earn a living, gain experience, apply for a job, job security

Xã hội

raise awareness of, solve a problem, play an important role in

Xem đủ cụm từ theo từng chủ đề tại từ vựng VSTEP theo chủ đề.

Lỗi collocation người Việt hay mắc

Viết sai

Viết đúng

Dịch từ

learn knowledge

gain / acquire knowledge

"học kiến thức"

open the light

turn on the light

"mở đèn"

make homework

do homework

"làm bài tập"

say a lie

tell a lie

"nói dối"

raise the economy

boost / develop the economy

"nâng nền kinh tế"

learn a course

take / do a course

"học một khóa"

Cách học collocation hiệu quả

  1. Học cả cụm, không học từ đơn. Ghi make a decision, không ghi decision = quyết định.
  2. Ghi kèm một câu ví dụ về chính bạn: I made a big decision when I chose my major.
  3. Ghi lại từ bài đọc: khi luyện Đọc, gạch chân các cụm động từ + danh từ trong bài và chép vào sổ.
  4. Dùng ngay trong bài viết: mỗi bài Task 2, cố ý dùng 5 collocation mới. Sau khi chấm Writing bằng AI, xem phần nhận xét từ vựng để biết cụm nào dùng chưa tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết hai từ có đi với nhau không?

Tra từ điển collocation, hoặc tra từ điển Anh – Anh và xem phần ví dụ. Nếu không chắc, chọn cách diễn đạt đơn giản mà bạn đã gặp nhiều lần trong bài đọc.

Cần học bao nhiêu collocation để đạt B2?

Không có con số cố định. Nắm chắc khoảng 100–150 collocation thông dụng theo các chủ đề hay ra thi đã giúp bài viết tự nhiên hơn rõ rệt.


Xem thêm: Phrasal verb thường gặp trong VSTEP · Từ vựng VSTEP theo chủ đề · 15 lỗi sai hay gặp trong Writing