Mệnh đề quan hệ trong bài thi VSTEP – who, which, that, whose, where và cách rút gọn
Tác giả: Ban biên tập vstep.ai
Ngày đăng:

Mệnh đề quan hệ là cách đơn giản nhất để nối hai câu ngắn thành một câu dài. Đây là cách nhanh nhất để bài Viết, bài Nói thoát khỏi kiểu câu đơn lặp đi lặp lại, nhược điểm khiến nhiều bài chỉ dừng ở B1.
Cập nhật lần cuối: 30/10/2026.
Đại từ và trạng từ quan hệ
Từ | Thay cho | Ví dụ |
|---|---|---|
who | người (chủ ngữ) | Students who study abroad become more independent. |
whom | người (tân ngữ, trang trọng) | The teacher whom I admire most taught me English. |
which | vật, sự việc | Social media is a tool which connects people. |
that | người hoặc vật (chỉ trong mệnh đề xác định) | This is the book that changed my life. |
whose | sở hữu | Children whose parents work long hours often feel lonely. |
where | nơi chốn | Hanoi is the city where I grew up. |
when | thời gian | I remember the day when I passed the exam. |

Mệnh đề xác định và không xác định
| Xác định | Không xác định |
|---|---|---|
Vai trò | Cần thiết để biết đang nói về ai, cái gì | Chỉ bổ sung thông tin |
Dấu phẩy | Không có | Có dấu phẩy hai bên |
Dùng that? | Được | Không |
Ví dụ | People who smoke risk heart disease. | My father, who is a doctor, works long hours. |
Mệnh đề không xác định rất tiện để thêm ví dụ, giải thích trong bài viết:
Ha Long Bay, which attracts millions of visitors every year, is suffering from plastic pollution.
Một cách dùng nâng cao: dùng , which để nói về cả mệnh đề phía trước.
Many young people move to big cities, which puts pressure on housing and transport.
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Cách rút gọn | Khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
V-ing | Mệnh đề chủ động | Students living in dormitories (= who live) |
V3/ed | Mệnh đề bị động | The money spent on advertising (= which is spent) |
to V | Sau the first, the last, the only, so sánh nhất | *She was the first person to arrive* |
Câu rút gọn làm bài viết gọn và "học thuật" hơn:
The number of people using public transport has increased.Much of the food sold near schools is unhealthy.
Dùng trong bài thi
Writing Task 2, khi giới thiệu chủ đề:
Obesity, which was once a problem of rich countries, is now common in Vietnam.
Writing Task 2, khi nêu đối tượng cụ thể:
Employees who work from home save a lot of time on commuting.
Speaking Part 1:
I live in Da Nang, which is a coastal city in central Vietnam. It's a place where you can go to the beach after work.
Writing Task 1 (thư):
Thank you for your email, in which you asked about my new job.
Lỗi hay gặp
Viết sai | Viết đúng | Lỗi |
|---|---|---|
My mother, that is a nurse, … | My mother, who is a nurse, … | Không dùng that sau dấu phẩy |
The man who he lives next door… | The man who lives next door… | Không lặp lại chủ ngữ |
The city which I was born | The city where I was born / in which I was born | Nơi chốn cần where hoặc giới từ |
People who smokes… | People who smoke… | Động từ chia theo danh từ đứng trước |
The students which… | The students who… | which không dùng cho người |
Bài tập nhanh
Điền who, which, whose, where hoặc when. Đáp án ở cuối.
- Teachers __ inspire their students are rarely forgotten.
- This is the café __ we first met.
- The government introduced a new law, __ surprised many people.
- Parents __ children spend hours on phones should set clear rules.
- 2020 was the year __ many companies started working remotely.
Đáp án: 1. who · 2. where · 3. which · 4. whose · 5. when
Câu hỏi thường gặp
Có nên dùng whom trong bài thi?
Không bắt buộc. Trong văn viết trang trọng, whom sau giới từ (to whom, with whom) cho thấy bạn kiểm soát ngữ pháp tốt. Nhưng dùng who hoặc that trong mệnh đề xác định cũng hoàn toàn đúng.
Câu quá dài vì nhiều mệnh đề quan hệ có sao không?
Có. Một câu nên có tối đa một hoặc hai mệnh đề quan hệ. Câu quá dài dễ sai và khó đọc, làm giảm điểm mạch lạc.
Xem thêm: 10 chủ điểm ngữ pháp VSTEP · Câu bị động · Tiêu chí chấm Writing